Bán hàng online đang ngày càng trở thành xu thế và còn nhiều dư địa phát triển. Do đó, nhà nước không thể bỏ ngõ việc thu thuế kinh doanh online từ các hoạt động bán đồ qua mạng này mãi được. Ngành thuế nổ lực xây dựng và triển khai công cụ hỗ trợ thu thuế thu nhập online ngày càng triệt để hơn.

Hiện nay vẫn còn rất nhiều cá nhân kinh doanh chưa hiểu rõ về nghĩa vụ đóng thuế thu nhập của mình. Hãy cùng xác định xem bạn có thuộc nhóm đối tượng cần phải đóng thuế kinh doanh online không nhé.

Vì sao phải đóng thuế kinh doanh online?

Với sự phát triển của công nghệ, rất nhiều cá nhân đã và đang kiếm ra hàng trăm triệu mỗi tháng từ việc bán hàng hàng qua mạng. Như vậy, nếu không thu thuế từ kinh doanh online, nhà nước sẽ thất thu một khoản rất lớn. Ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế – xã hội của đất nước ta.

thuế kinh doanh online
Thuế kinh doanh online là gì – Tại sao phải đóng thuế kinh doanh online?

Bạn phải hiểu thuế chính là nguồn thu ngân sách nhà nước. Thu thuế với các loại hình kinh doanh phi truyền thống này sẽ giúp nhà nước tăng cường quản lý thuế, chống thất thu ngân sách nhà nước trong hoạt động kinh doanh qua mạng. Mỗi chúng ta đều có nghĩa vụ nộp thuế để góp phần xây dựng đất nước ngày càng văn minh, hiện đại hơn.

Theo quy định thì các cá nhân, tổ chức kinh doanh online đều phải có nghĩa vụ đăng ký thuế và khai nộp thuế, bao gồm: buôn bán hàng hóa/ dịch vụ qua mạng xã hội và các hình thức thương mại điện tử khác. Các cá nhân, tổ chức xây dựng website có tính năng thương mại bắt buộc phải đăng ký kinh doanh với Bộ Công Thương. Điều này nhằm thực thi quản lý, tạo sự công bằng và cạnh tranh lành lạnh trong môi trường kinh doanh trực tuyến hiện nay.

Ai sẽ phải đóng thuế kinh doanh online?

Mặc dù chưa có thông tư nào quy định rõ về việc các ai phải đóng thuế khi bán đồ trên mạng. Nhưng theo quy định tại Điều 3 trong Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi bổ sung năm 2007, các cá nhân và tổ chức có thu nhập từ kinh doanh trên 100 triệu đồng/năm có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế cho nhà nước. Tức là, doanh thu dưới 100 triệu đồng/ năm thì không phải chịu thuế. Vì thế mọi đối tượng tham gia kinh doanh, kể cả bán hàng qua mạng đều phải đóng thuế nếu có doanh trên ngưỡng chịu thuế.

Các trường hợp kinh doanh online không cần đăng ký thuế

Các trường hợp có kinh doanh online nhưng không phải thực hiện đăng ký thuế thu nhập online bao gồm:

  • Các chủ thể kinh doanh đã có địa chỉ cụ thể và đã đăng ký thuế đầy đủ. Khi mở rộng quảng bá kinh doanh trên mạng thì sử dụng mã số thuế đã được cấp để kê khai và nộp thuế.
  • Các chủ thể đã kinh doanh online nhưng không còn tiếp tục nữa thì không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế.

Nhà nước thu thuế kinh doanh online như nào?

nhà nước thu thuế như nào
nhà nước thu thuế kinh doanh online như nào?

Điều 27 của Luật Quản lý thuế 2019 quy định, các ngân hàng thương mại là phải có nhiệm vụ cung cấp cho cơ quan thuế các thông tin liên quan đến số hiệu tài khoản của người nộp thuế khi mở họ tài khoản giao dịch theo mã số thuế đã đăng ký. Từ đó, các chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế thông quan phát sinh thu nhập trong tài khoản ngân hàng.

Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn trong việc thu thuế triệt để đối với loại hình kinh doanh này. Rất nhiều bất cập cần đề ra phương án khắc phục như làm sao để xác định chính xác được người nộp thuế, làm sao để tính thuế online đúng với các giao dịch thực tế phát sinh, quy mô kinh doanh như thế nào…

Vì một cá nhân kinh doanh online nhưng không tự nguyện đăng ký thuế thì cũng không có mã số thuế. Làm sao để quản lý? Có rất nhiều trường hợp bán hàng qua mạng, doanh thu vượt ngưỡng 100 triệu đồng/năm nhưng Nhà nước vẫn không thu được thuế. Rất ít trường hợp bị phát hiện và bị truy thu.

Đặc thù cả các loại giao dịch kinh doanh trên mạng xã hội, thương mại điện tử là các giao dịch ảo dễ dàng bị xóa bỏ hoặc thay đổi thông tin nên rất khó để kiểm chứng và thống kê. Bên cạnh đó, đa số giao dịch là thu tiền mặt hoặc sử dụng dịch vụ ship COD (giao hàng thu tiền hộ) thì số dư phát sinh trong tài khoản ngân hàng cũng không còn chính xác với số lượng giao dịch thực tế.

Các loại thuế kinh doanh online cần phải đóng là gì?

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Các chủ thể kinh doanh có nghĩa vụ nộp thuế GTGT, thuế TNCN nếu có doanh thu từ các hoạt động bán hàng quan mạng trên 100 triệu đồng/năm.

các loại thuế kinh doanh online
Các loại thuế kinh doanh online

Thuế TNCN và thuế GTGT phải nộp được tính theo công thức sau:

  • Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
  • Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

Trong đó

Doanh thu tính thuế TNCN và doanh thu tính thuế GTGT là doanh thu bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ, tiền gia công, tiền hoa hồng phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất và kinh doanh.

Tỷ lệ tính thuế: tỷ lệ thuế GTGT là 1% và tỷ lệ thuế TNCN là 0,5% đối với các hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa online.

Thuế môn bài

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, các cá nhân có thu nhập trên 100 triệu đồng/năm sẽ có 3 mức phí như sau:

  • Doanh thu trên 100 – 300 triệu đồng/năm thì nộp thuế môn bài 300.000 đồng/năm.
  • Doanh thu trên 300 – 500 triệu đồng/năm thì nộp thuế môn bài 500.000 đồng/năm.
  • Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm thì nộp thuế môn bài 1 triệu đồng/năm.

Lưu ý: Nếu bạn đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm. Nếu đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Trốn thuế kinh doanh online sẽ bị xử phạt như nào?

trốn thuế kinh doanh online bị phạt như nào
trốn thuế kinh doanh online bị phạt như nào

Thuế kinh doanh online cũng chịu sự điều chỉnh của pháp luật về thuế chung với các loại hình kinh doanh khác. Các hành vi trốn thuế khi bán hàng qua mạng nếu bị phát hiện sẽ bị xử phạt theo các quy định chung, tùy thuộc vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi đó.

Có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định cụ thể tại Điều 13 Thông tư số 166/2013/TT-BTC. Nếu nghiêm trọng thì còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 200 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Và hình phạt nghiêm khắc nhất là bảy năm tù và phạt tiền 4,5 tỷ đồng.

Vậy nên, khi được nhà nước tạo điều kiện để phát triển kinh doanh thì bạn nên thực hiện đầy đủ nghĩa vụ các quy định của pháp luật. Như vậy không chỉ đảm bảo quyền lợi cho chính bạn mà còn góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng, an sinh xã hội, an ninh quốc phòng, y tế, giáo dục.

Đừng quên theo dõi SEOHoaPhuong để đón xem các bài viết hấp dẫn khác về internet marketing các bạn nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *