Chắc hẳn khi tham khảo các tài liệu liên quan tới công nghệ, tới lưu trữ website bạn đã từng bắt gặp thuật ngữ Metadata rồi đúng không? Tuy nhiên, bạn không biết chính xác thuật ngữ này nghĩa là gì, chúng chỉ cái gì và tầm quan trọng của chúng như thế nào với lưu trữ điện tử. Vậy ngay bây giờ, hãy cùng SEOHoaPhuong chúng tôi tìm hiểu cặn kẽ hơn thuật ngữ khó hiểu này qua bài viết nhé!

Metadata là gì?

metadata là gì
metadata là gì

Metadata (hay còn gọi là siêu dữ liệu) là dạng dữ liệu miêu tả về dữ liệu. Hay nói một cách đơn giản, dễ hiểu hơn thì Metadata là những thông tin về một dữ liệu. Nó có thể là : về mô tả, về cấu trúc, về người sở hữu. Nhờ nó, chúng ta biết được nhiều thông tin hơn về dữ liệu ngoài nội dung mà nó thể hiện.

Chẳng hạn khi nhìn vào một tập tin ảnh được chụp bằng máy ảnh và lưu trữ trên máy tính. Ngoài các thông tin được phô diễn ra ngoài (hình ảnh, cảnh sắc, vị trí bố cục vật thể…) bạn còn biết được ảnh được lưu trữ dưới dạng file gì: jpg, png, jpge… kích thước ra sao, lưu ở mục nào, ổ nào, ngày chụp là khi nào…

Metadata phải chứa đựng 3 thông tin quan trọng sau đây:

  • Cấu trúc của dữ liệu
  • Thuật toán sử dụng để tổng hợp dữ liệu
  • Ánh xạ xác định sự tương ứng dữ liệu từ môi trường tác nghiệp sang kho dữ liệu

Như vậy, khi dữ liệu được đưa tới cho người dùng cuối, thông tin Metadata sẽ giúp họ hiểu rõ hơn bản chất về dữ liệu mà họ đang có trong tay. Đây là thông tin tiền đề giúp người dùng đưa ra quyết định sử dụng đúng đắn và phù hợp về dữ liệu mà họ đang sở hữu.

Cấu trúc Metadata bao gồm những gì?

Cấu trúc và nội dung của Metadata sẽ có sự thay đổi tùy vào mục đích sử dụng của người dùng. Nhưng về cơ bản, chúng sẽ bao gồm một số loại thông tin cơ bản sau:

  • Thông tin mô tả về bản thân dữ liệu metadata
  • Thông tin về dữ liệu mà metadata mô tả
  • Thông tin về cá nhân, tổ chức liên quan đến dữ liệu metadata và dữ liệu

Metadata có vai trò như thế nào trong lưu trữ web?

Vai trò của Metadata
Vai trò của Metadata

Siêu dữ liệu nằm bên dưới từng đối tượng số và đóng vai trò quan trọng trong việc dữ liệu được quản lý, được tổ chức ra sao và được sử dụng như thế nào. Khi được tạo ra và sử dụng đúng mục đích, siêu dữ liệu giúp làm rõ, nhất quán thông tin. Tạo sự thuận lợi cho việc phát hiện các thông tin tích hợp cũng như tìm kiếm, truy xuất tài nguyên.

Khi được gắn thẻ với siêu dữ liệu, bất cứ đối tượng số nào cũng được tự động liên kết với các yếu tố thích hợp khác. Nhờ vậy ta có thể dễ dàng tổ chức, phát hiện chúng. Người dùng tạo các kết nối mà nếu khác có lẽ họ đã không thể làm được.

Như vậy, với siêu dữ liệu, bạn có thể:

  • Tìm tài nguyên theo tất cả các dạng tiêu chí
  • Nhận diện ra nhiều tài nguyên khác nhau
  • Thu thập các tài nguyên theo cùng một chủ đề.
  • Lần theo dấu vết của ccs tài nguyên.

Metadata được đặt ở đâu?

Mối liên hệ giữa Metadata và tài nguyên thông tin mà nó mô tả có thể được thể hiện ở một trong hai cách sau:

  • Phần tử Metadata được chứa trong một biểu ghi tách biệt bên ngoài đối tượng mô tả.
  • Phần tử metadata có thể được nhúng (gắn) vào bên trong tài nguyên mà nó mô tả.

Trước đây, các mô tả dữ liệu thường nằm ngoài đối tượng mô tả. Hiện nay, chúng được nhúng (gắn) trong bản thân tài nguyên hoặc liên kết với tài nguyên mà nó mô tả như trong trường hợp các thẻ meta của tài liệu HTML hoặc các tiêu đề TEI (Text Encoding Initiative – TEI header) trong tài liệu điện tử.

Xem thêm:

Meta description là gì?

Meta title là gì?

Meta viewport là gì?

Metadata có những loại sơ đồ nào?

3 loại sơ đồ phổ biến của Metadata
3 loại sơ đồ phổ biến của Metadata

Hiện nay, để thống nhất các phương thức mô tả tài liệu theo một khuôn mẫu chung, người ta đã đưa ra các mô hình sơ đồ dữ liệu. Mỗi mô hình lại được thể hiện theo một ngữ nghĩa riêng.

Sơ đồ dữ liệu (Metadata scheme)

Đây là tập hợp các yếu tố siêu dữ liệu được thiết kế cho mô tả một dạng tài nguyên thông tin cụ thể. Như vậy có thể hiểu, siêu dữ liệu là sơ đồ hình thức được xác định nhằm mô tả tài nguyên thông tin cho đối tượng số hoặc không số. Ví dụ, tập hợp yếu tố siêu dữ liệu Dublin Core có sơ đồ bao gồm 15 yếu tố để mô tả tài nguyên thông tin. Để thống nhất tập hợp các yếu tố mô tả tài liệu số đưa lên mạng, hoặc đưa vào CSDL số , các nhà khoa học nhân văn đã xây dựng sơ đồ TEI (Text Encoding Initiative).

Ngữ nghĩa (Semantics)

Định nghĩa các yếu tố hoặc ý nghĩa được gán cho từng yếu tố siêu dữ liệu được gọi là ngữ nghĩa của sơ đồ. Mỗi sơ đồ Metadata có ngữ nghĩa, cú pháp riêng. Chẳng hạn bộ yếu tố siêu dữ liệu Dublin Core chỉ có 15 yếu tố, trong đó yếu tố “Creator” – dùng để xác định ai là tác giả của tài liệu, hoặc yếu tố “Title” – được hiểu là tiêu đề của tài liệu.

Xem thêm: semantic content là gì?

Nội dung (Content)

Nội dung biểu thị giá trị dữ liệu của từng yếu tố. nhờ có sơ đồ dữ liệu mà các chương trình xử lý tự động sẽ biết đoạn dữ liệu nào thuộc phần nào. Chẳng hạn, đoạn dữ liệu này được nhận biết là nhan đề, đoạn kia được nhận biết là tác giả của bài viết…

Lời Kết

Như vậy, Metadata chính là siêu dữ liệu, nơi lưu trữ dữ liệu của dữ liệu. Nhờ có chúng mà ta biết được tài nguyên nào cùng nhóm với tài nguyên nào, dữ liệu nào có liên quan tới dữ liệu nào. Và nhờ vậy, việc quản lý, sử dụng dữ liệu điện tử cũng trở nên đơn giản hơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *